Thứ Tư, 22 tháng 2, 2017

Hướng dẫn Cách paragraph hiệu quả trong IELTS

 Trong bài thi IELTS, việc các bạn phải paragraph lại các câu hỏi trong đề thi writing hay speaking là chuyện sẽ phải làm. Nhưng làm sao để có thể paragraph hiệu quả và được đánh giá cao thì không phải dễ dàng. Ở bài viết dưới đây mình sẽ chia sẻ cho các bạn đang luyện thi ielts một số ví dụ đoạn văn được trích trong một bài báo và ở đó sẽ hướng dẫn bạn paragraph từng câu một từ đó bạn sẽ rút ra nhiều kiến thức cho bản thân nhé!

Xem thêm bài viết: 



PARAGRAPH 1: The public library is a phenomena (hiện tượng) that to this day I still can’t get over. Free knowledge, for anyone. Literally, anyone. I can’t think of an equivalent (tương đương) other than going to a clothing store, “checking out” an outfit, wearing the outfit and returning it in four weeks, free of charge.

(tạm dịch): Các thư viện công cộng là một hiện tượng mà CHO ĐẾN NAY tôi vẫn không thể giải thích được. Nơi cung cấp kiến thức miễn phí cho bất cứ ai.THẬT VẬY, bất cứ ai. Tôi không thể nghĩ ra một tình huống TƯƠNG TỰ khác hơn là đi đến một cửa hàng quần áo, tìm kiếm một bộ trang phục, mặc trang phục và trả lại nó trong bốn tuần mà không phải trả tiền. 
1. to this day # until today
1.1. To this day

eg: John and I met 2 years ago and and we are friends TO THIS DAY.
You know we want to express the fact that we are still friend up to this present moment => we use TO THIS DAY to talk about the situation that continues to be the case ( sự việc đc tiếp tục tiếp diễn, trước giờ vẫn như vậy) 
1.2 Until now/ today
Eg: John and I were friends UNTIL TODAY.

=> Implies that the situation was different in the past and now it has changed.
Eg: You and John were friends but because of financial conflicts, now you are not friends anymore then you would say: => we used to be friends but we are not friends now
=> until today is used when the situation changes.
UNTIL TODAY sử dụng khi 1 tình huống thay đổi so với trước. Ví dụ ngày trước bạn và John là bạn nhưng vì 1 mâu thuẫn mà 2 người không còn là bạn nữa, chúng ta sẽ có câu “John and I were friends until now”
2. Get over 
2.1. Get over = recover (illness/ unhappy moment/ experience): phục hồi (bệnh tật/ khoảnh khắc không vui)
Eg: It took me a very long time to get over the shock of her death.
2.2. Get over = overcome ( problem/ difficulty)(vượt qua khó khăn)
Eg: I find it hard to get over that problem. ( tôi nhận thấy rất khó khăn để vượt qua được chuyện đó)
3. Literally: You can use “literally”to emphasize a statement: thật vậy (dùng để nhấn mạnh 1 điều gì đó)
4. Equivalent: /ɪkw'ɪvələnt/ (n, adj): equal in value, amount, meaning, importance…: tương đương (về mặt giá trị, số lượng, nghĩa hay tầm quan trọng…)
Eg: We require an IELTS score of 6.5 or a quivalent certificate.
(Chúng tôi yêu cầu bảng điểm IELTS 6.5 hoặc 1 bằng khác có giá trị tương đương)


PARAGRAPH 2: Recently I’ve been on a huge reading kick, checking out anything I can get my hands on in the library. (I’m writing a guest post on ZenHabits to detail some of the best stuff I’ve found, so more on that later.)
I’ve found that no matter what I read, the act of reading every day has helped me in nearly every aspect of my life. Here are a few of my favorite ways that reading has improved my quality of life, and will definitely improve yours.

5. Be on a kick: Having a period of enthusiasm towards some activity or you really focus on st ( idea/ habit):
Note: The word kick is usually preceded by an attributive /ə'tribjutiv/ noun. ( Từ “kick” thường được đứng trước bởi danh từ (đóng chức năng làm tính từ đứng trước danh từ khác để bổ nghĩa cho danh từ đó))
Eg: I have been on a health kick recently => you ‘ve been focused on trying to eat healthy food and do exercises regularly
(gần đây tôi đã tập trung vào sức khỏe, cố gắng ăn lành mạnh và tập thể dục đều đặn)

6. Get/lay/put my hands on st = manage to find st/ try to find or obtain it, usually after some difficulties (cố gắng xoay xở tìm cái gì đó)
Eg: I entered my room but I still cannot lay/get my hands on my glasses. (tôi đã đi vào phòng của mình nhưng vẫn không thể tìm thấy kính đâu)

7. Zen habit : application u can share advice to break bad habits and make a new positive one , , simplify our life
(ứng dụng tạm dịch (sống chậm lại))) nơi chia sẻ những lời khuyên

8. No matter what :dù cho( sd trông mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ)
No matter who = whoever
No matter when = whenever
No matter where = wherever
No matter what = whatever
Eg: No matter what jobs he got, he was not satisfied
( dù làm công việc gì đi nữa thì anh ấy cũng không hài lòng)

9. Act of reading = READING

PARAGRAPH 2: (tạm dịch)
Gần đây, tôi đã tập trung rất nhiều vào việc học, kiểm tra bất cứ thông tin gì tôi có thể tìm kiếm được trong thư viện. Tôi nhận thấy rằng dù tôi đọc gì đi nữa thì hành động đọc mỗi ngày đều giúp tôi trong gần như mọi khía cạnh của cuộc sống. Dưới đây là một vài trong số những điều mà tôi cho rằng đọc sách đã cải thiện chất lượng sống của tôi, và chắc chắn sẽ cải thiện của bạn.

10. To be the most obvious + N:
Eg: I think the most obvious solution is to encourage parents to spend more time with their kids
(Tôi nghĩ biện pháp rõ ràng nhất là khuyến khích bố mẹ dành nhiều thời gian hơn cho con cái của mình)
11. Keep / stay sharp: If you describe someone as sharp, you are praising them because they are quick to notice, hear, understand, or react to things. (sắc sảo, nhanh nhẹn, nhạy bén)


12. shifts gears: suddenly change what you are doing: 
- change gear: sang số, ở đây mình hiểu là khi đọc bài thì đầu óc đc enlighten (khai sáng)
13. distract sb from st/ Ving: takes sb’s attention away from st: làm sao lãng
Eg: playing video games sometimes distracts me from my homework...
14. Hard to put down # Hard to pick up again
Digest a book: đọc và suy ngẫm
Taste a book: đọc lướt qua

Mong rằng chia sẻ trên đây sẽ hữu ích cho bạn đang ôn thi IELTS có thể biết cách  paragraph hiệu quả nhé! Chúc các bạn học tập chinh phục điểm cao.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét