Thứ Hai, 17 tháng 7, 2017

Học tiếng Anh qua bài song ngữ chủ đề 'Ô nhiễm '


Ô nhiễm là một chủ đề rất hay có trong đề thi IELTS khi mà trái đất càng ngày càng ô nhiễm thì bài học song ngữ Anh - Việt dưới đây sẽ giúp ích cho các bạn có thể thêm vốn từ vựng, cấu trúc ngữ pháp hiệu quả nhé!

Xem thêm bài viết: 


Since the early eighties we have been only too aware of the devastating effects of large-scale environmental pollution.
Kể từ những năm 80, chúng ta chỉ nhận thức được những ảnh hưởng tàn phá của ô nhiễm môi trường quy mô lớn.

Such pollution is generally the result of poor government planning in many developing nations or the short-sighted, selfish policies of the already industrialised countries which encourage a minority of the world’s population to squander the majority of its natural resources .
Tình trạng ô nhiễm như vậy thường là kết quả của việc chính phủ thiếu lập kế hoạch ở các nước đang phát triển hoặc các chính sách thiển cận, ích kỷ của các quốc gia đã được công nghiệp hóa đã khuyến khích một phần nhỏ của dân số thế giới lãng phí phần lớn tài nguyên thiên nhiên.

While events such as the deforestation of the Amazon jungle or the nuclear disaster in Chernobyl continue to receive high media exposure, as do acts of environmental sabotage, it must be remembered that not all pollution is on this grand scale.
Trong khi các sự kiện như nạn phá rừng ở rừng Amazon hay thiên tai hạt nhân ở Chernobyl tiếp tục nhận được sự quan tâm của truyền thông, cũng như các hành động phá hoại môi trường, cần phải nhớ rằng không phải tất cả ô nhiễm môi trường đều ở quy mô lớn.

A large proportion of the world’s pollution has its source much closer to home.
Một tỷ lệ lớn ô nhiễm trên thế giới có nguồn gần nhà hơn.

Avoiding pollution can be a full­time job.
Tránh ô nhiễm có thể là công việc toàn thời gian.

Try not to inhale traffic fumes; keep away from chemical plants and building-sites; wear a mask when cycling .
Cố gắng không hít thở khói xe, tránh xa các nhà máy hóa chất và công trường xây dựng, đeo khẩu trang khi đi xe đạp.

It is enough to make you want to stay at home.
Nó đủ để khiến cho bạn muốn ở nhà.

But that, according to a growing body of scientific evidence, would also be a bad idea.
Nhưng điều đó, theo một số lượng lớn của các bằng chứng khoa học, cũng có thể là một ý tưởng tồi.

Research shows that levels of pollutants such as hazardous gases, particulate matter and other chemical ‘nasties’ are usually higher indoors than out, even in the most polluted cities.
Nghiên cứu cho thấy rằng các mức độ của chất gây ồ nhiễm như các loại khí độc, chất dạng hạt hoặc các chất bẩn khác trong nhà thường cao hơn ngoài đường, thậm chí ở ngay cả các thành phố ô nhiễm nhất.

In fact, in many cases, the degree of exposure to toxic chemicals in tap water by inhalation is comparable to the exposure that would result from drinking the stuff.
Trên thực tế, trong nhiều trường hợp, mức độ tiếp xúc với hóa chất độc hại trong nước máy bằng việc hít phải thì tương đương với mức phơi nhiễm có thể xảy ra khi uống rượu.

This is significant because many people are so concerned about water-borne pollutants that they drink only bottled water, worldwide sales of which are forecast to reach $72 billion by next year.
Điều này rất quan trọng bởi vì nhiều người rất quan tâm đến chất gây ô nhiễm nguồn nước đến mức họ chỉ dám uống nước đóng chai, doanh thu trên toàn thế giới được dự đoán sẽ đạt đến 72 tỉ đô la vào năm tới.

The implications of indoor pollution for health are unclear.
Tác động của ô nhiễm trong nhà đối với sức khỏe là không rõ ràng.

But before worrying about the problems caused by large-scale industry, it makes sense to consider the small-scale pollution at home and welcome international debate about this.
Nhưng trước khi lo lắng về các vấn đề gây ra bởi công nghiệp quy mô lớn,chúng ta cần ý thức xem xét ô nhiễm quy mô nhỏ trong nhà và chào đón cuộc tranh luận quốc tế về việc này.

Một số cụm từ hay trong bài này:
- comparable to
- result from
- This is significant because
- many people are so concerned about
- A large proportion of
- deforestation
- nuclear disaster
- receive high media exposure (nhận được sự quan tâm của truyền thông)
- acts of environmental sabotage
- devastating effects
- aware of 
- large-scale environmental pollution (ô nhiễm môi trường diện rộng) --> on this grand scale.
- to squander the majority of natural resources (lãng phí phần lớn tài nguyên thiên nhiên)
- Try not to inhale traffic fumes
- keep away from chemical plants and building-sites
- wear a mask when cycling


Từ vựng tiếng Anh đến môn quần vợt
Tuần lễ này đang sôi động giải tennis Wimbledon tại Anh nên chúng ta cùng nhau học vài từ vựng liên quan đến môn thể thao này nhé.
a serve: a point begins with a player serving the
ball. This means one player hits the ball towards the other player. (The
serve must be played from behind the baseline and must land in the
service box. Players get two attempts to make a good serve.)
một điểm bắt đầu cho một cầu thủ giao bóng. Điều này có nghĩa là
một cầu thủ giao bóng cho đối phương. (Bóng phải được giao bên dưới vạch
biên ngang và phải chạm đất ở vùng giữa. Những cầu thủ có 2 cơ hội để
giao bóng tốt)

a server: the player who hits the ball first for each point in a game (cầu thủ người giao bóng trước được điểm trong mỗi ván)
a receiver: the player who hits the ball back after a serve(cầu thủ người đánh bóng trả lại sau một cú giao bóng)
ends: each side of the court (that begins with a baseline) (mỗi phần sân của sân quần vợt (bắt đầu từ vạch biên ngang)
the baseline: the line marking the front and back of a tennis court (đường ngang đánh dấu phần trên và dưới của sân quần vợt)
the net: the piece of material across the middle
of the tennis court that divides the court in half (một tấm lưới treo
ngang ở giữa sân quần vợt chia sân ra hai phần bằng nhau)

sideline: the left and right edges of a tennis court (đường rìa bên trái và phải của sân quần vợt)
* Ghi điểm
game: a player wins a game if, generally, they are
the first player to win four points (một cầu thủ thắng một ván, nói
chung, họ là cầu thủ đầu tiên ghi được 4 điểm)

set: Generally, the first player to win six games wins a set (nói chung, cầu thủ đầu tiên thắng sáu ván sẽ thắng một sec)
match: Usually, in men’s tennis, the first player
to win three sets wins the match. In women’s tennis, the first player to
win two sets wins the match
(thường, trong quần vợt nam, cầu thủ đầu tiên thắng 3 xét sẽ thắng
trận đấu. Trong quần vợt nữ, cầu thủ đầu tiên thắng 2 xét sẽ thắng trận
đấu)

deuce: if a score gets to 40-40, the score is
called deuce – at this stage, the winner of the game is the first player
to now win two points in a row
(nếu kết quả là 40-40, tỷ số này được gọi là đều- ở thời điểm này,
người chiến thắng của trận đấu là người đầu tiên thắng 2 điểm liên tiếp)

tiebreak: if both players win 6 games each then
there is a tie-break. In a tiebreak, the first player to win seven
points, wins the tiebreak (note: like deuce, if both players get to six
points, then the winner is the player who now wins two points in a row)
nếu cả hai cầu thủ đều thắng 6 ván, thì sẽ có giao bóng luân phiên.
Trong lượt giao bóng luân phiên, người cầu thủ đầu tiên thắng 7 điểm sẽ
thắng lượt giao bóng luân phiên (ghi chú: giống như 40 đều, nếu cả hai
cầu thủ có 6 điểm, thì người chiến thắng là người thắng thắng 2 điểm
liên tiếp)

love: a score of zero points in a game or zero games in a set (tỷ số của không điểm trong một trận đấu hoặc không ván trong một sec)
match point: a player who only needs one more
point to win the match is said to be at match point (một cầu thủ người
chỉ cần một điểm nữa để chiến thắng trận đấu được gọi là điểm cuối cùng
cần thiết)

all: indicates the scores are level. For example,
“15-all” means that both players have a score of 15 (ám chỉ tỷ số bằng
nhau. Ví dụ “15-all” có nghĩa là cả hai cầu thủ đều có điểm là 15)

ball boy/girl: professional tournaments use young
boys or girls to collect tennis balls during a game (những giải chuyên
nghiệp sử dụng những em trai hoặc gái nhặt banh trong trận đấu)

ball change: in tournaments the balls are changed
after a certain number of games to ensure they stay as bouncy as
possible (trong những giải, những trái bóng được thay đổi sau một trận
đấu để bảo đảm chúng vẫn nảy tốt)

* Các loại phát bóng
down-the-line: a shot that travels parallel to and along the sideline (cú đánh bóng dài theo đường rìa sân)

drive: a hard, straight shot often used to pass an
opponent at the net (cú đánh bóng mạnh và thẳng thường được sử dụng để
đưa đối phương vào gần lưới)

drop shot: gently played shot that just gets over
the net so the other player can’t reach it (cú đánh bóng nhẹ nhàng chỉ
vừa qua lưới để đối phương không có thể đánh tới bóng)

fault: a serve which hits the net and / or lands
outside the service box (môt cú giao bóng mà chạm lưới hoặc chạm đất ở
bên ngoài vùng giữa sân)

foot fault: this happens when a server’s feet
touch the ground in front of the baseline or the wrong side of the
centre mark before hitting the ball (việc này xảy ra khi chân của người
giao bóng chạm bên trên vạch biên ngang hoặc sai bên của vạch trung tâm
trước khi giao bóng)

ground stroke: a shot that is made after the ball has bounced (cú đánh bóng xảy ra sau khi bóng đã nảy)
volley: a shot hit before the ball bounces (cú đánh bóng trước khi bóng nảy)
half-volley: a shot hit just as the ball bounces (cú đánh bóng khi bóng vừa nảy)

let: when a serve hits the top of the net and
lands within the service box, it is known as a “let” and the server must
serve again (khi người giao bóng chạm phần trên của lưới và rơi vào
phần giữa của sân, nó được gọi lại “hỏng” và người giao bóng phải thực
hiện cú giao bóng lại)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét