Học từ vựng qua bài song ngữ chủ đề "Altruism là gì?" sẽ giúp các bạn có thêm vốn từ vựng, cấu trúc câu tiếng Anh tốt nhất để ôn thi IELTS, học tiếng Anh nói chung, luyện bạn hành văn viết hiệu quả hơn rất nhiều.
Altruism is when we act to promote someone else’s welfare, even
at a risk or cost to ourselves.
Lòng vị tha là khi chúng ta hành động vì lợi ích của người khác, thậm chí ngay
cả khi bản thân gặp phải nguy hiểm hay phải trả giá.
Though some believe that humans are fundamentally
self-interested, recent research suggests otherwise.
Mặc dù một số người tin rằng con người về cơ bản vốn thích tư lợi, nhưng nghiên
cứu gần đây cho thấy điều ngược lại.
Studies have found that people’s first impulse is to cooperate
rather than compete; that toddlers spontaneously help people in need out of a
genuine concern for their welfare; and that even non-human primates display
altruism.
Các nghiên cứu đã phát hiện rằng phản ứng đầu tiên của con người là hợp tác hơn
là cạnh tranh; rằng trẻ chập chững biết đi thường tự phát giúp người cần được
giúp, xuất phát từ một mối quan tâm chính đáng về lợi ích của chính chúng, và
rằng ngay cả động vật linh trưởng không thuộc loài người cũng biểu hiện lòng vị
tha.
Evolutionary scientists speculate that altruism has such deep
roots in human nature because helping and cooperation promote the survival of
our species.
Các nhà khoa học nhiên cứu về tiến hóa cho rằng lòng vị tha có gốc rễ sâu xa
trong bản chất con người bởi vì giúp đỡ và hợp tác thúc đẩy sự tồn tại của loài
người chúng ta.
Indeed, Darwin himself argued that altruism, which he called
“sympathy”or “benevolence,” is “an essential part of the social instincts.
Thật vậy, chính Darwin cũng lập luận rằng lòng vị tha, mà ông gọi là "sự
cảm thông" hay "lòng nhân từ", là "một phần quan trọng của
bản năng xã hội.
Darwin’s claim is supported by recent neuroscience studies,
which have shown that when people behave altruistically, their brains activate
in regions that signal pleasure and reward, similar to when they eat chocolate
(or have sex).
Tuyên bố của Darwin được hỗ trợ bởi các nghiên cứu thần kinh học gần đây, mà đã
chỉ ra rằng khi người ta cư xử vị tha, não của họ hoạ thóa ở những khu vực báo
hiệu niềm vui và phần thưởng, tương tự như khi họ ăn sô cô la (hoặc có quan hệ
tình dục).
This does not mean that humans are more altruistic than selfish;
instead, evidence suggests we have deeply ingrained tendencies to act in either
direction.
Điều này không có nghĩa là con người nhiều vị tha hơn ích kỷ, thay vào đó, bằng
chứng cho thấy chúng ta có những khuynh hướng đã bén rễ rất sâu: hành động
trong theo cả hai hướng.
Our challenge lies in finding ways to evoke the better angels of
our nature.
Thách thức của chúng ta nằm ở chỗ tìm cách để khơi đậy các thiên thần tốt đẹp
hơn trong bản chất của chúng ta.
Why Practice Altruism? Nice guys finish last? Hardly.
Tại sao lại thực hành Lòng vị tha? Có phải những kẻ tốt bụng thường phải chậm
chân? Hầu như không phải thế.
More and more, research suggests that practicing altruism
enhances our personal well-being - emotionally, physically, romantically, and
perhaps even financially.
Ngày càng có nhiều nghiên cứu cho thấy rằng thực hành lòng vị tha tăng cường sự
lành mạnh về nhân cách của chúng ta – về mặt tình cảm, thể chất, tình yêu lãng
mạn, và thậm chí cả về phương diện tài chính.
It’s also crucial to stable and healthy communities, and to the
well-being of our species as a whole.
Điều đó cũng rất quan trọng đối với một cộng đồng ổn định và lành mạnh, và đối
với sự lành mạnh của cả loài người chúng ta.
Still need to be convinced to be kind?.
Chúng ta vẫn cần được thuyết phục để làm người tử tế không?.
Altruism makes us happy: Researchers have consistently found
that people report a significant happiness boost after doing kind deeds for
others.
Lòng vị tha làm cho chúng ta hạnh phúc: Các nhà nghiên cứu đã liên tục phát
hiện ra rằng nhiều người kể lại họ đã hạnh phúc hơn đáng kể sau khi làm việc
tốt cho người khác.
Some studies suggest giving to others makes people feel happier
than spending money on themselves; this has even been found among kids.
Một số nghiên cứu cho thấy việc trao tặng cho người khác khiến người ta cảm
thấy hạnh phúc hơn là chi tiêu cho chính bản thân mình, điều này thậm chí còn
được phát hiện ở cả trẻ em.
These good feelings are reflected in our biology: Giving to
charity activates brain regions associated with pleasure, social connection,
and trust.
Những tình cảm tốt đẹp này được phản ánh trong gây hoạt hóa các vùng não có
liên quan đến niềm vui thích, kết nối xã hội, và sự tin cậy.
Scientists also believe that altruism may trigger the release of
endorphins in the brain, giving us a “helper’s high.
Các nhà khoa học cũng tin rằng lòng vị tha có thể kích hoạt việc phóng
endorphin trong não, khiến chúng ta thấy lâng lâng khi làm người trợ giúp.
” Altruism is good for our health: People who volunteer tend to
experience fewer aches and pains, better overall physical health, and less
depression; older people who volunteer or regularly help friends or relatives
have a significantly lower chance of dying.
Lòng vị tha tốt cho sức khỏe của chúng ta: Những người tình nguyện có xu hướng
ít bị đau nhức, sức khỏe tổng thể tốt hơn, và ít bị trầm cảm; những người cao
tuổi làm tình nguyện hoặc thường xuyên giúp đỡ bạn bè hoặc người thân có khả
năng tử vong thấp hơn đáng kể.
Researcher Stephen Post reports that altruism even improves the
health of people with chronic illnesses such as HIV and multiple sclerosis.
Nhà nghiên cứu Stephen đã báo cáo rằng lòng vị ta thậm chí cải thiện sức khỏe
những người bị bệnh mãn tính như HIV và đa xơ cứng.
Altruism is good for our bottom line: Studies suggest that
altruists may reap unexpected financial benefits from their kindness because
others will feel compelled to reward their kindness; other research has found
that donating money to charity might make corporations more valuable.
Lòng vị tha cũng tốt cho lợi ích thực tế của chúng ta: Các nghiên cứu cho thấy
rằng những người có lòng vị tha có thể gặt hái những lợi ích tài chính bất ngờ
từ lòng tốt của họ vì những người khác sẽ cảm thấy có nhu cầu đáp lại lòng tốt
của họ; một nghiên cứu khác phát hiện ra rằng đóng góp cho tổ chức từ thiện có
thể làm cho các công ty trở nên có giá trị hơn.
Across the animal kingdom, animals that cooperate with each
other are more productive and survive longer.
Trong khắp thế giới động vật, các con vật hợp tác với nhau hoạt động có hiệu
quả hơn và sống sót lâu hơn.
Altruism is good for our love lives: When researcher David Buss
surveyed more than 10,000 people across 37 cultures, he found that kindness was
their most important criterion for a mate and the single universal requirement
for a mate across all cultures.
Lòng vị tha là tốt cho đời sống tình yêu của chúng ta: Khi nhà nghiên cứu David
Buss khảo sát hơn 10,000 người khắp 37 nền văn hóa, ông đã nhận thấy rằng lòng
tốt là tiêu chí quan trọng nhất của người bạn đời và là yêu cầu phổ quát duy
nhất đối với một người bạn đời ở tất cả các nền văn hóa.
Altruism fights addiction: Studies have shown that addicts who
help others, even in small ways, can significantly improve their chances of
staying sober and avoiding relapse; this is true among adults and adolescents
alike.
Lòng vị tha chống được nghiện: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người nghiện
mà biết giúp đỡ người khác, ngay cả trong những việc nhỏ nhặt, có thể cải thiện
đáng kể cơ hội tỉnh táo của họ và tránh cơn nghiện tái phát, điều này là đúng
cả ở người lớn lẫn thanh thiếu niên.
Altruism promotes social connections: When we give to others,
they feel closer to us, and we also feel closer to them.
Lòng vị tha thúc đẩy kết nối xã hội: Khi chúng ta trao tăng cho người khác, họ
cảm thấy gần gũi hơn với chúng ta, và chúng ta cũng cảm thấy gần gũi hơn với
họ.
Being kind and generous leads you to perceive others more
positively and more charitably,” writes positive psychologist Sonja Lyubomirsky
in her book The How of Happiness, and this “fosters a heightened sense of
interdependence and cooperation in your social community.
Sự tử tế và hào phóng dẫn bạn đến cảm nhận người khác tích cực hơn và từ tâm
hơn", nhà tâm lý học tích cực Sonja Lyubomirsky đã viết điều này trong
cuốn sách Làm thế nào để hạnh phúc, của bà và điều đó "nuôi dưỡng một nhận
thức cao về tương thuộc và hợp tác trong cộng đồng xã hội của bạn.
” Altruism is good for education: High-quality service learning
programs, where students complement their classroom learning with real-world
community service, improve academic performance and make students feel more
connected to their school.
Lòng vị tha tốt cho giáo dục: các chương trình học tập dịch vụ chất lượng cao,
nơi học sinh bổ sung cho học tập trên lớp bằng các dịch vụ cộng đồng trong thế
giới thực, đã cải thiện thành tích học tập và làm cho học sinh cảm thấy được
kết nối nhiều hơn với mái trường của mình.
And when students engage in “cooperative learning,” where they
must work together to complete a project, they are more likely to have positive
relationships, better psychological health, and are less likely to bully.
Và khi học sinh tham gia vào "học tập hợp tác," lúc mà chúng phải làm
việc cùng nhau để hoàn thành một dự án, chúng có nhiều khả năng có các mối quan
hệ tích cực, có sức khỏe tâm lý tốt hơn, và ít có khả năng bắt nạt nhau.
Altruism is contagious: When we give, we don’t only help the
immediate recipient of our gift.
Lòng vị tha thường lan truyền: Khi chúng ta trao tặng, chúng ta không chỉ giúp
người nhận trực tiếp quà tặng của chúng ta.
We also spur a ripple effect of generosity through our
community.
Chúng ta còn tạo ra một hiệu ứng con sóng làm lan tỏa sự rộng lượng ra khắp
cộng đồng.
Research by James Fowler and Nicholas Christakis has shown that
altruism can spread by three degrees—from person to person to person to person.
Một nghiên cứu của James Fowler và Nicholas Christakis cho thấy lòng vị tha có
thể lan truyền với ba mức độ - từ người này sang người khác rồi sang người khác
nữa.
“As a result,” they write, “each person in a network can
influence dozens or even hundreds of people, some of whom he or she does not
know and has not met.
Hai nhà nghiên cứu đã viết: "Kết quả là mỗi người trong một mạng lưới có
thể ảnh hưởng đến hàng chục, thậm chí hàng trăm người khác, trong đó có một số
người mà ta không biết và chưa hề gặp mặt.
” How to Cultivate Altruism? Studies show that kids behave
altruistically even before they’ve learned to talk.
" Làm thế nào để nuôi dưỡng Lòng vị tha? Nghiên cứu cho thấy rằng khi còn
trẻ con chúng ta biết cư xử vị tha trước khi học được cách nói chuyện.
But too often, we don’t act on our propensities for kindness as
we get older.
Nhưng thông thường, chúng ta lại không hành động dựa theo thiên hướng tử tế khi
chúng ta lớn lên.
Here are some specific, science-based activities for cultivating
altruism.
Dưới đây là một số hoạt động cụ thể, dựa trên khoa học để nuôi dưỡng lòng vị
tha.
-Random acts of kindness: How to feel happier by doing things
for others.
-Hành vi tử tế ngẫu nhiên: Làm thế nào để cảm thấy hạnh phúc hơn bằng cách làm
việc cho người khác.
-Feeling Connected: A writing exercise to foster connection and
kindness.
-Cảm giác kết nối: Viết một bài luận để thúc đẩy kết nối và sự tử tế.
-Put a human face on suffering: When reading the news, look for
profiles of specific individuals and try to imagine what their lives have been
like.
-Thử mang khuôn mặt người đang đau khổ: Khi đọc tin tức, hãy tìm kiếm hồ sơ của
các cá nhân cụ thể và cố gắng hình dung ra cuộc sống của họ như thế nào.
-Eliciting altruism: Create reminders of connectedness.
-Khơi gợi lòng vị tha: Hãy tạo ra những lời nhắc nhở về các kết nối.
Here are some broader ways to nurture our own altruistic
instincts—and help motivate altruism in others.
Dưới đây là một phương diện rộng lớn hơn để nuôi dưỡng bản năng vị tha của
chúng ta nhằm giúp thúc đẩy lòng vị tha ở những người khác.
Get connected: Feeling connected to other people -even by just
reading words like “community” and “relationship” - makes us more altruistic.
Giữ kết nối: Cảm nhận kết nối với mọi người, thậm chí bằng cách đọc những từ
như "cộng đồng" và "quan hệ" – cũng là chúng ta vị tha hơn.
Reminders of connection can be very subtle: In one study, when
toddlers simply saw two dolls facing each other in the background of a photo,
they were three times more likely to be helpful than when they saw the dolls in
other poses.
Những lời nhắc nhở về kết nối có thể rất tinh tế: Trong một nghiên cứu, khi
những trẻ chỉ mới tạp đi chỉ cần nhìn thấy hai con búp bê nhìn vào mặt nhau trong
nền của một bức hình chụp, thì điều đó đã tạo ra hiệu quả gấp ba lần so với khi
nhìn thấy những con búp bê ở những tư thế khác.
Get personal: We’re more altruistic when we see people as
individuals, not abstract statistics.
Tiếp xúc cá nhân: Chúng ta vị tha hơn khi chúng ta nhìn nhận người khác như
những cá nhân, chứ không phải là thống kê trừu tượng.
So if you want to encourage aid to people in need, give their
problem a human face.
Vì vậy, nếu bạn muốn khuyến khích hỗ trợ cho người cần giúp, hãy xác định một
người cụ thể với vấn đề cụ thể.
By the same token, people respond more altruistically when they
feel personally responsible for a problem: Bystanders to a crisis are muchmore
likely to respond if singled out individually—“Hey, you in the striped shirt,
can you help me?”—than if they hear a general appeal for help.
Tương tự như vậy, người ta đáp ứng vị tha hơn khi họ cảm thấy có trách nhiệm cá
nhân đối với một vấn đề: Những người đứng chứng kiến một cuộc khủng hoảng có
nhiều khả năng đáp ứng hơn nếu được chỉ ra đích danh cá nhân - "Này, anh
bạn mặc áo sọc ơi, làm ơn giúp tôi với?" - hơn nếu họ nghe thấy một lời
kêu gọi chung để được giúp đỡ” – so với khi họ nghe một lời kêu gọi trợ giúp
chung chung.
See yourself in others: In general, people are much more likely
to help members of their own group—but research has shown that who we think
belongs to our “in-group” can be very malleable.
Soi mình nơi người khác: Nói chung, những người có hay giúp đỡ hơn các thành
viên của riêng nhóm mình - nhưng nghiên cứu đã chỉ ra rằng người mà chúng ta
nghĩ rằng thuộc về “nhóm riêng” chúng ta có thể rất linh động.
Finding a thread of similarity with someone else—even something
as simple as liking the same sport or sports team—can motivate altruistic
action toward that person, in some cases overcoming group rivalries in the
midst of war.
Việc tìm một manh mối về điểm tương đồng nào đó với một người khác – ngay cả
những điều đơn giản như thích các môn thể thao hay các đội thể thao – cũng có
thể thúc đẩy hành động vị tha đối với người đó, trong một số trường hợp còn
vượt qua được sự kình địch giữa các nhóm đang đối đầu.
Give thanks: Grateful people are more generous, perhaps because
they’re paying forward the gifts they appreciate receiving from others.
Hãy cảm ơn: Những người biết ơn là những người hào phóng hơn, có lẽ vì họ đang
đền ơn kế tiếp những món quà mà họ trân quý khi nhận được từ những người khác.
Receiving gratitude can also encourage altruism—for instance, when
a server writes “thank you” on a restaurant bill his or her tip goes up by as
much as 11 percent.
Nhận sự biết ơn cũng có thể khuyến khích lòng vị tha - khi một người phục vụ
ghi hai chữ "cảm ơn" lên hóa đơn tính tiền của nhà hàng thì tiền
thưởng của họ tăng thêm đến 11 phần trăm.
Lead by example: People who consistently display altruism
encourageothers to follow suit.
Hãy làm gương: Những người luôn biểu thị lòng vị tha sẽ khuyến khích những
người khác làm theo.
Simply reading about extraordinary acts of kindness makes people
more generous, perhaps because they experience the warm, uplifting feeling
psychologists call “elevation,” which we get when we see unexpected acts of
goodness.
Đơn giản chỉ cần đọc sách về hành vi khác thường của lòng tử tế cũng làm cho
người ta rộng lòng hơn, có lẽ vì họ trải nghiệm cái cảm giác thăng hoa ấm áp mà
các nhà tâm lý học gọi là "lòng cao thượng", mà chúng ta có được khi
chúng ta nhìn thấy những hành động tốt lành bất ngờ của mình.
This is an especially important tip if you’re caring for kids:
Research suggests altruistic children have parents or other caregivers who
deliberately model helpful behavior orstress altruistic values.
Đây là một mẹo đặc biệt quan trọng nếu bạn đang chăm sóc cho trẻ em: Nghiên cứu
cho thấy trẻ em vị tha đều có cha mẹ hoặc người thân chủ tâm làm mẫu những hành
vi hữu ích hay nhấn mạnh giá trị của vị tha.
Put people in a good mood: Feeling happy makes people more
generous.
Hãy khiến mọi người có tâm trạng tốt: Cảm thấy hạnh phúc làm cho người ta rộng
lượng hơn.
And because being generous seems to make people happy,
researcher Lara Aknin sees a “positive feedback loop” to altruism that might
benefit charitable organizations: “Reminding donors of earlier donations could
make them happy, and experiencing happiness might lead to making a generous
gift.
Và vì rộng lượng dường như cũng làm cho mọi người hạnh phúc, nhà nghiên cứu
Lara Aknin ghi nhận một "vòng phản hồi tích cực" đối với lòng vị tha
mà có thể làm lợi cho các tổ chức từ thiện: "Nhắc những người hiến tặng
nhớ lại những đóng góp trước đó có thể khiến cho họ hạnh phúc, và việc trải
nghiệm hạnh phúc có thể dẫn đến trao tặng một món quà hào phóng".
” Encourage collaboration and emphasize shared goals: When kids
have to work together on a task, they’re much more likely to share the fruits
of their efforts evenly.
Khuyến khích hợp tác và nhấn mạnh mục tiêu chung: Khi trẻ em phải làm việc cùng
nhau trong một nhiệm vụ, họ có nhiều khả năng để chia sẻ những thành quả của
những nỗ lực của họ.
When students participate in “cooperative learning” exercises in
small groups, they’re more likely to show kindness toward their classmates in
general.
Khi học sinh tham gia "học tập hợp tác" bài tập theo nhóm nhỏ, họ có
nhiều khả năng để thể hiện lòng tốt đối với các bạn cùng lớp của mình nói
chung.
Acknowledge giving - but not with rewards: People are more
likely to be altruistic when others will know of their good deeds, perhaps
because they assume their kindness will be reciprocated down the line.
Ghi nhận việc làm từ thiện nhưng không phải bằng phần thưởng: Con người có
nhiều khả năng vị tha hơn khi những người khác biết đến những việc làm tốt của
họ, có lẽ bởi vì họ cho rằng lòng tốt của họ được hưởng ứng.
But too much acknowledgment can backfire: Young kids who receive
material rewards for kindness become less likely to help in the future.
Nhưng quá nhiều sự ghi nhận có thể phản tác dụng: trẻ em mà nhận được nhiều vật
chất làm phần thưởng cho lòng tốt của chúng sẽ trở nên ít giúp đỡ người khác
hơn trong tương lai.
Get time on your side: In seminal studies by Daniel Batson and
John Darley, when people saw someone slumped on a sidewalk, their decision to
help depended on a single factor: whether they were late to an appointment.
Hãy để thời gian đứng về phía bạn: Trong các nghiên cứu chuyên đề của Daniel
Batson và John Darley, khi mọi người nhìn thấy một người nào đó ngã trên vỉa
hè, quyết định giúp đỡ của họ phụ thuộc vào một yếu tố duy nhất: liệu nó có làm
bạn trễ giờ hay không.
They were altruistic only when they felt like they had the time
to be—which offers important lessons for our increasingly busy culture: slow
down, don’t overschedule, and make time to be mindfully aware of your
surroundings.
Họ vị tha chỉ khi họ cảm thấy có đủ thời gian để làm được điều đó –điều này cho
ta bài học quan trọng về nền văn hóa ngày càng bận rộn của chúng ta: sống chậm
lại, không xếp lịch làm việc chồng chất, và dành thời gian để quan tâm nhận
thức về môi trường xung quanh.
Help build a supportive community: One study found that neighborhoods
with more support structures for kids, like extracurricular activities and
religious institutions, had teens who were more altruistic.
Hãy góp tay xây dựng một cộng đồng hỗ trợ: Một nghiên cứu cho thấy các khu phố
với nhiều cơ chế hỗ trợ cho trẻ em, như các hoạt động ngoại khóa và các cơ sở
tôn giáo, thường có những thanh thiếu niên vị tha hơn.
The amount of wealth in their neighborhood wasn’t a factor.
Sự giàu có trong khu phố của họ không phải là một yếu tố quyết định.
This suggests volunteering doesn’t just make you feel good - it
also helps build a more altruistic community.
Điều này cho thấy hoạt động tình nguyện không chỉ làm cho bạn cảm thấy tốt cho
bản thân, mà còn giúp xây dựng một cộng đồng vị tha hơn.
Fight inequality: Studies suggest that when people feel an
inflated sense of status, they become less generous.
Đấu tranh với bất bình đẳng: Các nghiên cứu cho thấy rằng khi người ta có cảm
giác tự mãn về địa vị, họ trở nên kém hào phóng.
Perhaps that’s why wealthier people in the United States give a
lower percentage of their income to charity, especially when they live in
neighborhoods with a high proportionof other wealthy people.
Có lẽ đó là lý do tại sao những người giàu ở Mỹ dành một tỷ lệ thu nhập thấp
hơn để làm từ thiện, đặc biệt là khi họ sống trong những khu phố có tỷ lệ cao
những người giàu có khác.
But when high-status people are made to feel a compassionate
connection to others, or feel their status dip, they become more generous.
Nhưng khi người có địa vị cao cảm nhận được một kết nối do lòng trắc ẩn với
người khác, hoặc khi họ cảm thấy địa vị của họ sa sút, họ trở nên rộng lượng
hơn.